1. Nguyên nhân phát âm sai một số từ trong tiếng Anh
Không biết cách phát âm chính xác cho từ
Tiếng Anh cũng được cấu tạo từ chữ cái la-tinh như tiếng Việt. Cho nên đôi khi nhiều người Việt nghĩ tiếng Anh sẽ rất dễ học. Nhưng thực tế lại không phải vậy. Mọi người thường hay phát âm sai từ tiếng Anh vì mắc những lỗi cơ bản sau: - Tách từ và “đánh vần” tiếng Anh để phiên âm nó theo cách đọc của người Việt. Ví dụ với từ “unique” thay vì đọc đúng là /juːˈniːk/ thì nhiều người lại hay tách đọc theo kiểu: ju-ni-que. Dần dần hình thành thói quen phát âm sai lệch.
- Ngại nghe tiếng Anh. Lỗi này rất nhiều người Việt mắc phải. Nếu bạn không biết đọc thế nào thì bạn hãy “bắt chước” cách đọc. Đó là lý do nên luyện nghe các từ mới và học theo cách phát âm của người bản xứ để tập quen cho tai và nói quen miệng. Nhưng nhiều người lại thường bỏ qua bước này.
Gặp vấn đề với trọng âm khi phát âm
Nhiều bạn cố gắng và đã vượt qua được khâu phát âm nhưng lại gặp vấn đề khá lớn với trọng âm. Thậm chí, một từ có nhiều cách nhấn trọng âm (tuy hiếm gặp) cũng có thể làm bạn bối rối và cảm thấy nó khó khăn. Nhiều lúc đã biết trọng âm đặt ở đâu nhưng vẫn không thể đọc đúng được từ. Khó khăn với các âm khó khi nhấn âm và phát âm
Có nhiều âm trong tiếng Anh mà tiếng Việt không có như: /dʒ/, /ʒ/, /eɪ/, /ʃ/, /ð/, /θ/, /tʃ/, /w/,… Vì thế, nhiều người sẽ không thể làm quen và phát âm được ngay những âm này. Bạn cần phải có thời gian và khổ luyện nếu muốn nói được trôi chảy. 2. Các từ tiếng Anh hay phát âm sai của người Việt
| Từ | Phiên âm | Lưu ý |
| clothes | /kloʊðz/ | Nhầm lẫn đọc “es” thành “is” |
| colleague | /ˈkɒliːɡ/ | Nhầm lẫn phát âm “g” thành /ʤ/ và phần “ea” được đọc thành /i:/ |
| foreigner | /’fɔrənə/ | /g/ là âm câm, “ei” đọc là /ə/ |
| vehicle | /’vi: əkl/ | /h/ ở đây là âm câm |
| island | /’ailənd/ | /s/ sẽ không được phát âm |
| women | /ˈwɪmɪn/ | “O” được phát âm thành /ɪ/ |
| meter | /’mi:tə/ | Chữ “e” đầu tiên phát âm thành /i:/ |
| recipe | /ˈresəpi/ | Đây là từ có 3 âm tiết và trọng âm rơi vào âm đầu tiên |
| pizza | /ˈpiːtsə/ | Khi phát âm nối liền /ts/ |
| chef | /jef/ | Chữ “ch” sẽ đọc thành /ʃ/ |
| chaos | /ka.ɔ/ | Chữ “ch” sẽ được đọc thành /k/ |
| vegetable | /’veʤtəbl/ | Không đọc vần “g” và nhấn âm đầu tiên |
| comfortable | /’kʌmftəbl/ | Nhấn ở trọng âm đầu và phát âm “f” nhẹ nhàng |
| question | /’kwestʃən/ | Chữ /t/ sẽ đọc là /tʃ/ |
| chocolate | /ˈtʃɔːk lət/ | Nhấn ở trọng âm đầu và chữ “ch” đọc thành /tʃ/ |
| exhibition | /eksɪˈbɪʃn/ | Âm “h” sẽ là âm câm |
| time | /taɪm/ | Nguyên âm kép /aɪ/ và âm đuôi là /m/ |
| schedule | /ˈskedʒuːl/ | Có hai cách phát âm: theo Anh Anh là /’∫edju:l/ và theo Anh Mỹ là /’∫edju:l/ |
| pretty | /’priti/ | Âm /e/ sẽ phát âm là /i/ |
| calm | /kɑ:m/ | Đọc âm /a/ trong từ này là /a/ và âm /l/ sẽ là âm câm |
| know | /nəʊ/ | Âm /k/ là âm câm |
| purpose | /ˈpɜːpəs/ | Nhiều người nghĩ “-ose” đều có cách phát âm là /ouz/ nên sẽ phát âm sai từ này |
| respect | /rɪˈspekt/ | Âm /ɪ/ hay bị phát âm sai thành âm /e/. Phát âm thiếu âm đuôi /t/ |
| recommend | /ˌrek.əˈmend/ | Âm /e/ hay bị phát âm sai thành âm /ɪ/Âm /ə/ hay bị phát âm sai thành âm /ɒ/ |
| economic | /ˌiː.kəˈnɒm.ɪk/ | Âm /i/ trong từ hay bị phát âm sai thành âm /e/ |
| help | /help/ | Thường thiếu âm /l/ |
| vitamin | /ˈvɪt.ə.mɪn/ | /ə/ hay bị phát âm sai thành âm /a:/ |
| dessert | /dɪˈzɜːt/ | Thường bị phát âm, nhầm lẫn với từ desert – sa mạc ( /ˈdez.ət/)Không phát âm âm “t” ở cuối |
| library | /ˈlaɪ.brər.i/ | Phát âm sai âm /aɪ/ thành /ɪ/, âm /ə/ thành /a:/ |
| wednesday | /ˈwenz.deɪ/ | Thường phát âm sai thành /wenes.deɪ/ |
| choir | /kwaɪər/ | Phát âm âm /k/ là /ch/Việt hóa tiếng Anh khi hay phát âm sai thành “Choi” |
| comfortable | /ˈkʌm.fə.tə.bəl/ | Không phát đúng các âm /ə/, bị phát âm thành /o/ |
Trên đây là top những từ phát âm sai trong tiếng Anh mà người Việt hay mắc phải do trung tâm Anh ngữ EEC chia sẻ, hy vọng bài viết đã giúp bạn phát hiện ra những lỗi phát âm sai để từ đó khắc phục những lỗi sai đó, chúc các bạn học tiếng Anh hiệu quả!